Menu

Xem bằng ngôn ngữ khác | Translate

Thứ Năm, 10 tháng 3, 2016

Copy Protect 1.5: Bảo vệ “độc quyền” file

Bạn có thể dùng Copy Protect bảo vệ các dữ liệu số (hình ảnh, âm thanh, video) quan trọng với thuật toán mã hóa đặc biệt. Nếu chẳng may vô tình bị “lấy cắp” ra ngoài thì những dữ liệu này cũng không thể mở lên xem được.

Tải tại đây (dung lượng 23,25MB), tương thích Windows XP/Vista/7.

Sau khi tải về và cài đặt phần mềm xong, bạn nhấn đúp biểu tượng trên desktop để khởi động.

Copy Protect có giao diện khá thân thiện với người dùng, các thao tác đều thực hiện qua sự trợ giúp từng bước của trình thuật sĩ (Wizard).

1. Bảo vệ tập tin số chống sao chép

Trong giao diện khởi động lần đầu tiên, bạn sẽ được dẫn đến trang giới thiệu sơ lược về tính năng của chương trình, nhấn nút Start để mở hộp thoại Add files. Tại đây, bạn tiến hành chọn các tập tin (Add files), thư mục (Add folder), phân vùng hay đĩa cứng (Add drive) cần bảo vệ bản quyền.

Tất cả các đối tượng bạn chọn sẽ hiển thị ở khung File to Copy Protect với các thông tin chi tiết như: định dạng (Format), đường dẫn (File Location) và dung lượng (Size). Nếu muốn loại bỏ một tập tin ra khỏi danh sách, bạn chỉ việc chọn nó và nhấn nút Remove Files.

Xong, bạn nhấn Next để qua bước kế tiếp. Với phiên bản mới nhất, Copy Protect hỗ trợ khá nhiều các định dạng tập tin như: hình ảnh (jpg, gif, tga, tif, png), video (wmv, mp4, mkv,vob, avi), âm thanh (wma, wav, mp3, aif, ogg) và văn bản (doc, xls, ppt, pdf, rtf).

Mục Set Security là phần thiết lập chế độ bảo vệ các tập tin. Tuy nhiên tùy thuộc vào định dạng tập tin được hỗ trợ mà bạn có thể thiết lập chế độ bảo vệ ở phần Video Conversion là Secure (an toàn) hay Highly Secure (mức an toàn rất cao). Bạn hãy chọn một mức độ bảo vệ trong danh sách mà chương trình cung cấp. Bên cạnh đó, bạn có thể thay đổi các thông số khác như: Audio Bitrate, Video Bitrate theo ý muốn hoặc để mặc định (Default), xong nhấn Next.

Kế đến, bạn nhấn nút Browse ở phần Select destination to burn or copy... để chọn lựa nơi lưu cho các tập tin Copy Protect tạo ra. Bạn có thể lựa chọn một phân vùng khác trên đĩa cứng, một đĩa cứng khác, thiết bị gắn ngoài qua cổng USB hay có thể bỏ đĩa trắng vào ổ ghi để ghi đĩa trực tiếp bằng Copy Protect. Cuối cùng, bạn nhấn Next > Continue để tiến hành việc chuyển đổi các tập tin sang dạng có bản quyền được bảo vệ.

2. Một số lưu ý khác

Trong quá trình thực hiện, bạn phải đóng tất cả các ứng dụng có liên quan đến định dạng tập tin trong danh sách của Copy Protect. Tất cả các tập tin tạo ra sẽ có cùng tên với tập tin gốc nhưng có phần mở rộng ở dạng tự chạy là EXE. Để bảo vệ tránh việc sao chép trái phép, các nội dung do Copy Protect tạo ra sẽ chỉ có thể chạy được ở đường dẫn bạn đã thiết lập.

Nếu bạn di chuyển hay sao chép sang một đường dẫn mới, khi chạy sẽ xuất hiện thông báo lỗi This file is protected with Copy Protect and can only be run from the drive it is prepared for hoặc The dynamic link library ... could not be found và không thể mở được.
 

Wondershare PDF Editor: Chỉnh sửa PDF đơn giản

Wondershare PDF Editor giúp việc chỉnh sửa nội dung file PDF trở nên dễ dàng hơn. Bạn có thể thêm, xóa, sửa chữa các văn bản, hình ảnh, đối tượng, cùng với rất nhiều tính năng khác chỉ với vài thao tác đơn giản.

Wondershare PDF Editor có dung lượng 21,7MB, tương thích với Windows XP/Vista/7, tải tại đây.

1. Thao tác với văn bản

Trước tiên, bạn vào menu File > Open rồi chỉ đến nơi lưu trữ tập tin muốn chỉnh sửa, nhấn Open. Tại giao diện chính, bạn chọn thẻ Home trên thanh Ribbon rồi nhấn biểu tượng Edit Text. Tiếp đó, bạn nhấn chuột vào dòng văn bản muốn chỉnh sửa. Lúc này dấu nháy sẽ xuất hiện bên trong dòng chữ và bạn có thể chọn, xóa, nhập thêm nội dung. Đồng thời thanh Ribbon phía trên cũng sẽ tự động chuyển sang thẻ Format. Bạn có thể chọn font chữ, kích chước, định dạng…

Để chèn thêm một đoạn văn bản, bạn vào thẻ Insert, chọn biểu tượng Text rồi nhấn vào vị trí bất kỳ trong tài liệu. Lúc này con nháy cũng sẽ xuất hiện để bạn nhập nội dung, có thể định dạng font chữ trong thẻ Format. Nếu muốn di chuyển vị trí của một đoạn văn bản, bạn cũng chọn công cụHome > Edit Text như trên. Nhưng thay vì nhấn chuột thẳng vào đoạn văn bản, bạn hãy nhấn chuột phía ngoài rồi kéo chuột để chọn đoạn văn bản, sau đó kéo và thả đến vị trí mới.

2. Thao tác với hình ảnh

 
Từ thanh Ribbon, bạn chọn thẻ Home > Edit Object rồi nhấn chuột vào hình ảnh muốn chỉnh sửa, có thể kéo và thả để di chuyển hình ảnh đến vị trí mới. Để thay đổi kích thước, bạn di chuột đến các góc, cạnh của hình ảnh, đến khi con trỏ chuyển thành hình mũi tên hai chiều thì kéo về các phía. Bạn cũng có thể nhấn phải chuột vào hình ảnh để thực hiện các thao tác thông dụng như: xóa, copy, paste…

Nếu muốn chèn ảnh mới, bạn vào thẻ Insert > Picture. Trong hộp thoại hiện ra, bạn chỉ đến nơi lưu bức ảnh trên máy tính rồi nhấn Open. Tiếp đó, bạn kéo và thả bức ảnh đến vị trí mong muốn.

3. Đánh dấu và chèn chú thích

Các công cụ đánh dấu và chú thích đều nằm trong thẻ Home, giúp bạn làm nổi bật và giải thích nội dung cho các dòng văn bản quan trọng. Công cụ đầu tiên là Sticky Note giúp bạn tạo các hộp text ghi chú thích. Bạn chọn biểu tượng Insert Sticky Notes rồi nhấn vào nơi muốn chèn. Lúc này con nháy sẽ xuất hiện bên trong hộp text để bạn nhập nội dung cho chú thích. Ba công cụ đánh dấu văn bản là Highlight (bôi màu), Underline (gạnh chân) và Strikethrough (gạch giữa dòng) có cách sử dụng tương tự nhau. Bạn nhấn chuột vào biểu tượng tương ứng trên Ribbon rồi kéo chuột để chọn nội dung văn bản cần đánh dấu. Tiếp đó, bạn nhấn phải chuột vào dòng chữ đánh dấu rồi nhập nội dung. Khác với nội dung trong Sticky Note luôn hiển thị, các nội dung đánh dấu chỉ hiện ra khi bạn nhấn vào biểu tượng chú thích tại dòng chữ được đánh dấu.

Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng các công cụ trong nhóm Drawing Markups để đánh dấu bằng bằng các hình vẽ như: hình vuông, hình tròn, hình elip… hay sử dụng công cụ Pencil để tạo các nét vẽ tự do.

4. Chuyển đổi định dạng PDF sang Word

Sau khi mở tập tin PDF muốn chuyển đổi, từ thanh Ribbon bạn chọn thẻ Convert. Tại đây sẽ có các lựa chọn về định dạng xuất ra là: To Word (định dạng .docx), To Word 97-2003 (định dạng .doc), hay To RTF File (định dạng .rtf). Chọn định dạng xong hộp thoại Save as sẽ xuất hiện, bạn chọn nơi lưu, đặt tên cho tập tin xuất ra rồi nhấn Save để chuyển đổi.

5. Nối, tách và quản lý trang

Để nối hai hay nhiều tập tin PDF, bạn vào thẻ Pages > Merge Document. Trên hộp thoại Merge PDF Documents xuất hiện, bạn nhấn Add Documents rồi chỉ đến nơi lưu các tập tin. Tiếp đó, bạn dùng các biểu tượng Move Up và Move Down để sắp xếp theo đúng vị trí mong muốn. Xong nhấn Merge để ghép nối. File PDF tạo ra sẽ được lưu trong thư mục tạm và tự động mở ra trong chương trình. Bạn cần sử dụng lệnh File > Save as để lưu lại vào nơi mong muốn. Để tách file PDF, bạn vào thẻ Pages > Split Document. Trong hộp thoại hiện ra, bạn chọn cách chia là Number of pages (theo số trang tối đa) hay Top-level bookmarks (theo các chương trong mục lục). Sau đó, bạn chọn thư mục xuất ra trong hộp Output folder rồi nhấn OK để hoàn tất. Ngoài ra, trong thẻ Pages, bạn còn có thể sử dụng các chức năng quản lý trang khác như: Delete Page (xóa trang), Extract Page (trích xuất trang), Crop Page (cắt nội dung trong trang).

Bảo vệ mắt luôn khỏe khi dùng máy tính

Phần mềm EyeLeo sẽ giám sát và nhắc nhở bạn tạm nghỉ trong suốt thời gian sử dụng máy.

Nhìn vào màn hình máy tính nhiều giờ liền làm mắt hoạt động liên tục và rất mỏi mệt, lâu ngày sẽ làm thị lực yếu dần đi. Do vậy, bạn nên thường xuyên để mắt nghỉ ngơi trong lúc làm việc trước máy tính.

Tải miễn phí EyeLeo phiên bản mới nhất tại đây (dung lượng 1,8MB), tương thích Windows XP/Vista/7.

Sau khi cài đặt, bạn khởi động EyeLeo, dưới khay hệ thống sẽ có biểu tượng hình chú cọp cho biết chương trình đang hoạt động. EyeLeo “im lặng” giám sát và cứ sau 15 phút, một hộp thoại nhỏ hiện ra giữa màn hình yêu cầu bạn thực hiện một hoạt động ngẫu nhiên để thư giãn cho mắt. Có nhiều hoạt động để thư giãn mắt như nhìn ra ngoài cửa sổ, chớp mắt liên tục, nhắm mắt lại hay đảo mắt nhìn lên và nhìn xuống trong khoảng từ 8 đến 10 giây. Bạn nhìn vào hình minh họa trên hộp thoại để làm theo như yêu cầu. Khi hộp thoại này biến mất cũng là lúc bạn có thể tiếp tục làm việc lại với máy tính. Thời gian nghỉ ngắn sau mỗi 15 phút gọi là “Short break”.

Ngoài ra, cứ sau mỗi một giờ, chương trình lại hiện ra hộp thoại yêu cầu bạn tạm rời khỏi máy tính để co giãn xương cốt và thư giãn cho mắt trong vòng 5 phút. Nếu đang bận việc và không muốn rời khỏi máy, bạn nhấn Skip để bỏ qua. Thời gian nghỉ dài sau mỗi giờ được gọi là “Long break”.

Bạn có thể thiết lập lại thời gian ở hai chế độ nghỉ theo ý thích, bằng cách nhấn vào biểu tượng hình chú cọp dưới khay hệ thống, chọn EyeLeo Settings. Ở hộp thoại cấu hình EyeLeo Settings, bạn thiết lập khoảng thời gian sau mỗi lần nghỉ dài tại mục Take a long break every xx minutes for yy minutes (xx là khoảng cách giữa hai lần nghỉ, yy là số phút nghỉ ngơi). Tương tự, mục Take a short break every xx minutes cho phép bạn thiết lập khoảng thời gian giữa hai lần nghỉ ngắn. Bạn đánh dấu vào ô Enable sounds để phát ra âm báo khi đến giờ nghỉ ngơi. Ngoài ra, mục Enable strict mode dành cho những bạn quyết tâm bảo vệ mắt. Khi đánh dấu vào ô Enable strict mode, bạn bắt buộc phải nghỉ ngơi trong những lần nghỉ dài, bạn không thể nhấn nút Skip để bỏ qua. Khi cấu hình xong, bạn nhấn Save and Close để lưu lại. Khi muốn EyeLeo tạm ngừng hoạt động, bạn nhấn vào biểu tượng hình chú cọp dưới khay hệ thống, chọn Pause monitoring.